Bỏ qua điều hướng

Gia hạn tư cách lưu trú ở Nhật: nên chuẩn bị trước bao lâu?

Người có thời hạn lưu trú từ 6 tháng trở lên thường có thể nộp hồ sơ gia hạn từ 3 tháng trước ngày hết hạn. Để tránh thiếu giấy tờ và phải chờ trong thời gian đặc lệ, nên bắt đầu kiểm tra hồ sơ khoảng 4 tháng trước và cố gắng nộp trước ngày hết hạn ít nhất 45 ngày.

Nếu thời hạn lưu trú hiện tại của bạn từ 6 tháng trở lên, thông thường bạn có thể nộp đơn xin gia hạn từ 3 tháng trước ngày hết hạn. Tuy nhiên, đừng đợi đến đúng mốc 3 tháng mới bắt đầu tìm giấy tờ. Cách an toàn hơn là kiểm tra hồ sơ từ khoảng 4 tháng trước và cố gắng nộp trong khoảng từ 3 tháng đến 45 ngày trước ngày hết hạn.

Bạn vẫn có thể nộp muộn hơn, miễn là cơ quan xuất nhập cảnh nhận hồ sơ trước khi thời hạn lưu trú kết thúc. Nhưng nộp sát ngày khiến bạn dễ bước vào 特例期間 - thời gian đặc lệ trong lúc chờ kết quả - và có thể gặp bất tiện với My Number Card, ngân hàng hoặc các thủ tục cần xác nhận thời hạn lưu trú.

Thông tin dưới đây áp dụng cho thủ tục 在留期間更新許可申請, tức xin tiếp tục cùng tư cách lưu trú hiện có. Nếu công việc, mục đích ở Nhật hoặc tư cách đủ điều kiện của bạn đã thay đổi, có thể bạn cần làm 在留資格変更許可申請, tức đổi tư cách lưu trú, chứ không phải chỉ gia hạn.

Câu trả lời ngắn: nên bắt đầu và nộp khi nào?

Bạn có thể dùng lịch ngược sau:

  • Khoảng 4 tháng trước ngày hết hạn: kiểm tra đúng tên tư cách lưu trú, danh sách hồ sơ mới nhất, tình trạng thuế, bảo hiểm và các thông báo bắt buộc.

  • Từ 3 tháng trước ngày hết hạn: người có thời hạn lưu trú từ 6 tháng trở lên thường bắt đầu được nộp đơn gia hạn.

  • Trước ngày hết hạn 45 ngày: đây là mốc Cục Xuất nhập cảnh khuyến nghị cố gắng hoàn tất việc nộp nếu bạn muốn tăng khả năng nhận kết quả trong thời hạn lưu trú hiện tại.

  • Trước ngày hết hạn: đây là hạn pháp lý quan trọng. Đừng hiểu mốc 45 ngày là ngày cuối cùng được nộp.

  • Sau khi nộp: theo dõi yêu cầu bổ sung và giữ bằng chứng hồ sơ đang được xét.

Nếu thời hạn lưu trú của bạn dưới 6 tháng, thời điểm được nộp có thể khác. Trang hướng dẫn hiện hành nêu rằng người không thuộc diện cư trú trung và dài hạn, có thời hạn không quá 3 tháng, có thể nộp khi khoảng một nửa thời hạn đã trôi qua. Trường hợp của bạn nên được kiểm tra trực tiếp theo đúng tư cách lưu trú.

Gia hạn thời hạn lưu trú khác gì đổi tư cách lưu trú?

Gia hạn thời hạn lưu trú

在留期間更新許可申請 dùng khi bạn muốn tiếp tục hoạt động thuộc đúng tư cách đang có. Ví dụ, bạn vẫn làm công việc phù hợp với tư cách 技術・人文知識・国際業務, vẫn học tại trường với tư cách 留学, hoặc vẫn là người phụ thuộc đủ điều kiện của tư cách 家族滞在.

Gia hạn không có nghĩa là tự động được giữ nguyên số năm cũ. Cơ quan xuất nhập cảnh quyết định có cho gia hạn hay không và thời hạn mới là bao lâu sau khi xem xét toàn bộ tình trạng của hồ sơ.

Đổi tư cách lưu trú

在留資格変更許可申請 dùng khi hoạt động chính hoặc căn cứ lưu trú thay đổi. Ví dụ thường gặp là du học sinh chuyển sang làm việc toàn thời gian, người đang ở diện phụ thuộc bắt đầu công việc không còn phù hợp với phạm vi được phép, hoặc người lao động chuyển sang loại hoạt động thuộc tư cách khác.

Không nên chọn thủ tục chỉ vì mẫu đơn có vẻ dễ hơn. Nếu hoạt động thực tế không còn phù hợp với tư cách hiện tại, nộp đơn gia hạn có thể dẫn đến yêu cầu giải trình, hồ sơ bổ sung hoặc kết quả bất lợi.

Lịch chuẩn bị thực tế từ 4 tháng trước

Khoảng 4 tháng trước: kiểm tra điều kiện và người cấp giấy tờ

Trước tiên, xem chính xác ngày hết hạn ở mặt trước thẻ cư trú và tên tư cách lưu trú. Sau đó mở trang chính thức dành cho đúng tư cách để lấy checklist mới nhất. Đừng tái sử dụng nguyên bộ hồ sơ của lần trước vì biểu mẫu, giấy tờ và cách phân loại cơ quan hoặc trường học có thể đã thay đổi.

Đây cũng là lúc liên hệ công ty, trường học hoặc người bảo lãnh. Một số tài liệu không do bạn tự tạo được, chẳng hạn giấy xác nhận đang làm việc, tài liệu về công ty, giấy xác nhận đang học, bảng điểm, chứng nhận chuyên cần hoặc giấy tờ chứng minh thu nhập của người bảo lãnh.

Từ 3 tháng trước: hoàn thiện và nộp hồ sơ

Nếu bạn có thời hạn lưu trú từ 6 tháng trở lên, đây thường là thời điểm cửa sổ nộp đơn mở. Hãy đối chiếu từng tài liệu với checklist của đúng tư cách lưu trú, kiểm tra tên, ngày sinh, địa chỉ, tên công ty hoặc trường và các mốc thời gian có nhất quán hay không.

Cục Xuất nhập cảnh có thể nhận hồ sơ sớm hơn 3 tháng nếu có hoàn cảnh đặc biệt thực sự không thể tránh, chẳng hạn chuẩn bị đi học hoặc công tác dài ngày ở nước ngoài, thời gian sinh con trùng kỳ nộp, điều trị nội trú hoặc cả gia đình cần nộp cùng lúc. Đây không phải quyền tự động; bạn cần hỏi trước cơ quan có thẩm quyền và nộp tài liệu chứng minh hoàn cảnh.

Từ 45 ngày trước: không nên tiếp tục trì hoãn

Cục Xuất nhập cảnh đề nghị người muốn được xử lý trong thời hạn lưu trú hiện tại cố gắng nộp từ 3 tháng đến 45 ngày trước ngày hết hạn. Đây là khuyến nghị vận hành, không phải cam kết hồ sơ chắc chắn có kết quả đúng hạn.

Nếu giấy tờ chưa đủ ở mốc này, hãy xác định rõ tài liệu nào còn thiếu, ai đang giữ việc cấp tài liệu và ngày dự kiến nhận. Nộp một bộ hồ sơ thiếu có thể khiến xét duyệt kéo dài hoặc dẫn đến bất lợi; nhưng im lặng chờ đến sát ngày hết hạn cũng tạo rủi ro lớn hơn. Khi không thể tự đánh giá, hãy liên hệ cơ quan xuất nhập cảnh hoặc người có chuyên môn phù hợp.

Hồ sơ cần chuẩn bị gồm những gì?

Bộ giấy tờ nền tảng

Danh sách chính xác phụ thuộc vào tư cách lưu trú, nhưng một bộ hồ sơ gia hạn thường bắt đầu từ:

  • Đơn 在留期間更新許可申請書 đúng mẫu dành cho tư cách của bạn.

  • Ảnh đúng quy cách nếu trường hợp của bạn phải nộp ảnh.

  • Hộ chiếu và thẻ cư trú.

  • Tài liệu chứng minh bạn vẫn thực hiện hoạt động phù hợp với tư cách hiện tại.

  • Tài liệu về công việc, học tập, quan hệ gia đình, thu nhập hoặc khả năng bảo trợ tùy trường hợp.

  • Bản dịch tiếng Nhật cho tài liệu được lập bằng tiếng nước ngoài.

Từ ngày 14/06/2026, quy định ảnh trên thẻ cư trú đã thay đổi đối với một số nhóm tuổi. Vì vậy, không nên dựa vào kinh nghiệm cũ rằng trẻ dưới 16 tuổi luôn không cần ảnh. Hãy xem ghi chú mới nhất trên trang dành cho đúng tư cách lưu trú.

Hồ sơ thay đổi theo từng tư cách

Với 技術・人文知識・国際業務, hồ sơ thay đổi theo loại và nhóm của cơ quan tiếp nhận, tình trạng tiếp tục công việc, thay đổi công ty, hình thức phái cử và nội dung công việc. Công ty có thể phải cung cấp tài liệu mà cá nhân không thể tự chuẩn bị.

Với 留学, cơ quan xét duyệt thường cần tài liệu thể hiện việc tiếp tục học tập. Tình trạng chuyên cần, kết quả học và việc thực hiện đúng hoạt động của tư cách lưu trú có thể được xem xét.

Với 家族滞在, tài liệu thường tập trung vào quan hệ giữa người nộp và người bảo trợ, bản sao giấy tờ của người bảo trợ, nghề nghiệp, thu nhập và khả năng tiếp tục bảo trợ. Trang chính thức hiện cũng hướng dẫn trường hợp giấy chứng nhận thuế không thể cấp vì mới nhập cảnh hoặc vừa chuyển địa phương.

Đây chỉ là các nhóm để bạn hình dung, không phải danh sách nộp hồ sơ hoàn chỉnh. Hãy dùng checklist trên trang chính thức của chính tư cách lưu trú của bạn.

Kiểm tra ngày cấp và bản dịch

Nhiều trang hướng dẫn của Cục Xuất nhập cảnh yêu cầu giấy tờ được cấp tại Nhật phải còn trong vòng 3 tháng kể từ ngày cấp. Tài liệu bằng tiếng nước ngoài cần kèm bản dịch tiếng Nhật. Cơ quan xét duyệt cũng có thể yêu cầu giấy tờ ngoài danh sách công bố nếu cần làm rõ hồ sơ.

Trước khi nộp, hãy giữ bản sao hoặc bản quét của toàn bộ hồ sơ. Tài liệu gốc đã nộp về nguyên tắc có thể không được trả lại; nếu đó là bản gốc khó xin lại, cần hỏi về việc hoàn trả ngay khi nộp.

Nộp tại quầy hay nộp trực tuyến?

Nộp tại cơ quan xuất nhập cảnh

Bạn nộp tại cơ quan xuất nhập cảnh địa phương có thẩm quyền đối với nơi cư trú. Giờ tiếp nhận chung được công bố là ngày làm việc, buổi sáng 9:00-12:00 và buổi chiều 13:00-16:00, nhưng một số thủ tục hoặc cơ quan có thể áp dụng ngày giờ riêng. Kiểm tra trước khi đi.

Khi hồ sơ được nhận tại quầy, mặt sau thẻ cư trú thường được ghi rằng đơn xin gia hạn hoặc thay đổi đang được xử lý. Hãy kiểm tra phần ghi này trước khi rời quầy.

Nộp trực tuyến

Người nước ngoài thuộc diện đủ điều kiện có thể dùng 在留申請オンラインシステム. Người không thuộc diện cư trú trung và dài hạn, một số người có thời hạn không quá 3 tháng và người dưới 15 tuổi không thể tự dùng hệ thống với tư cách người nộp là chính mình.

Đặc biệt, hệ thống trực tuyến không cho nộp vào chính ngày cuối cùng của thời hạn lưu trú. Nếu đã đến ngày đó, hướng dẫn chính thức yêu cầu nộp tại cơ quan xuất nhập cảnh có thẩm quyền. Nộp trực tuyến cũng không tạo dấu "đang xét" ở mặt sau thẻ cư trú, vì vậy bạn phải giữ email tiếp nhận hoặc bằng chứng điện tử theo hướng dẫn của hệ thống.

Sau khi nộp: thời gian đặc lệ hoạt động thế nào?

Nếu người đang có thẻ cư trú nộp đơn gia hạn hoặc đổi tư cách trước ngày hết hạn mà chưa nhận kết quả khi thời hạn cũ kết thúc, 特例期間 có thể cho phép họ tiếp tục ở Nhật với tư cách cũ cho đến thời điểm sớm hơn trong hai mốc sau:

  • Ngày cơ quan xuất nhập cảnh đưa ra quyết định đối với hồ sơ.

  • Ngày kết thúc khoảng thời gian 2 tháng tính từ ngày hết hạn cũ.

Trong thời gian này, về nguyên tắc bạn tiếp tục được thực hiện hoạt động theo tư cách cũ. Điều đó không có nghĩa thời hạn trên mặt trước thẻ đã tự động được viết lại, cũng không có nghĩa bạn có thể bỏ qua thư hoặc yêu cầu bổ sung.

Đặc lệ giúp tránh việc trở thành người lưu trú quá hạn chỉ vì hồ sơ chưa được xử lý, nhưng nó vẫn có thể tạo bất tiện. Cục Xuất nhập cảnh cảnh báo rằng My Number Card có thể mất khả năng sử dụng nếu không hoàn tất thủ tục kéo dài hiệu lực tại municipal office trước ngày hết hạn ghi trên thẻ. Một số tổ chức tài chính cũng có thể hạn chế giao dịch nếu thông tin thời hạn lưu trú chưa được cập nhật.

Thời gian xét duyệt và lệ phí

Thời gian xét duyệt

Thời gian xử lý tiêu chuẩn được công bố cho đơn gia hạn là từ 2 tuần đến 1 tháng. Đây không phải thời hạn bảo đảm. Hồ sơ thiếu, thông tin không nhất quán, mùa cao điểm, thay đổi công việc hoặc yêu cầu bổ sung có thể làm thời gian kéo dài.

Đừng đặt lịch bay, nghỉ việc, chuyển nhà hoặc ký cam kết tài chính chỉ dựa trên giả định rằng kết quả chắc chắn có trong 2 tuần. Nếu nhận được yêu cầu bổ sung, hãy kiểm tra hạn trả lời và cung cấp đúng nội dung được yêu cầu.

Lệ phí hiện tại và thay đổi từ tháng 10/2026

Đối với hồ sơ nộp đến hết ngày 30/09/2026, trang thủ tục hiện công bố lệ phí khi được cấp phép là 6.000 yên đối với hồ sơ tại quầy và 5.500 yên đối với hồ sơ trực tuyến.

Từ ngày 01/10/2026, Nhật Bản áp dụng biểu phí mới cho hồ sơ nộp từ ngày này, trong đó mức phí có thể phụ thuộc vào thời hạn lưu trú được cấp. Hồ sơ đã nộp đến ngày 30/09/2026 vẫn áp dụng mức cũ ngay cả khi kết quả được cấp sau ngày 01/10. Phương thức thanh toán hồ sơ trực tuyến cũng chuyển từ tem doanh thu sang thanh toán qua cửa hàng tiện lợi hoặc ngân hàng. Vì bài được kiểm nguồn ngày 29/08/2026, bạn phải mở lại bảng phí chính thức nếu nộp từ tháng 10/2026 trở đi.

Cơ quan xuất nhập cảnh xem xét những yếu tố nào?

Gia hạn không chỉ là kiểm tra đủ số tờ giấy. Hướng dẫn chính thức nêu nhiều yếu tố được xem xét tổng thể, bao gồm:

  • Hoạt động hiện tại và dự kiến có phù hợp với tư cách lưu trú hay không.

  • Bạn có thực sự thực hiện hoạt động của tư cách hiện tại hay không.

  • Tình trạng lưu trú và việc chấp hành pháp luật.

  • Khả năng duy trì cuộc sống ổn định.

  • Điều kiện lao động nếu bạn làm việc tại Nhật.

  • Việc thực hiện nghĩa vụ thuế, bảo hiểm và các khoản phải nộp theo luật.

  • Việc hoàn thành các thông báo bắt buộc theo luật xuất nhập cảnh.

Đáp ứng từng mục không tạo ra quyền chắc chắn được gia hạn; cơ quan có thẩm quyền đánh giá toàn bộ hoàn cảnh. Ngược lại, một vấn đề cũng không nên bị che giấu. Nếu đã nộp thuế muộn, gián đoạn việc học, nghỉ việc, đổi công ty hoặc chưa thực hiện thông báo bắt buộc, hãy xác định tài liệu giải thích và bằng chứng đã khắc phục thay vì cung cấp thông tin không nhất quán.

Những lỗi thường làm hồ sơ chậm hoặc rủi ro hơn

  • Bắt đầu xin giấy tờ khi chỉ còn vài ngày.

  • Dùng checklist của tư cách lưu trú khác hoặc của năm trước.

  • Nhầm gia hạn với đổi tư cách lưu trú.

  • Ghi khác nhau về địa chỉ, ngày vào làm, mức lương hoặc tên cơ quan giữa các giấy tờ.

  • Nộp giấy chứng nhận đã quá thời hạn được yêu cầu.

  • Quên bản dịch tiếng Nhật của giấy tờ nước ngoài.

  • Cho rằng nộp hồ sơ đồng nghĩa chắc chắn được cấp phép.

  • Không kiểm tra thư, email hoặc yêu cầu bổ sung.

  • Xóa email tiếp nhận hồ sơ trực tuyến hoặc không giữ bản sao hồ sơ.

  • Đợi đến ngày hết hạn mới thử nộp trực tuyến.

  • Không xử lý hiệu lực My Number Card và thông tin tại ngân hàng khi bước vào thời gian đặc lệ.

Câu hỏi thường gặp

Có bắt buộc nộp trước 45 ngày không?

Không. Mốc 45 ngày là khuyến nghị để tăng khả năng được xử lý trong thời hạn lưu trú hiện tại. Hạn quan trọng là hồ sơ phải được tiếp nhận trước ngày hết hạn. Tuy nhiên, nộp sát hạn làm giảm thời gian sửa lỗi hoặc bổ sung giấy tờ.

Nộp rồi có tiếp tục làm việc hoặc học tập được không?

Trong thời hạn lưu trú hiện tại, bạn tiếp tục hoạt động theo phạm vi được phép. Nếu bước vào 特例期間, hướng dẫn chính thức cho phép tiếp tục hoạt động theo tư cách cũ cho đến mốc kết thúc áp dụng. Bạn không được tự mở rộng phạm vi làm việc chỉ vì đã nộp đơn.

Có thể ra khỏi Nhật trong lúc chờ kết quả không?

Việc xuất cảnh và quay lại còn liên quan đến hộ chiếu, tái nhập cảnh, thời hạn đặc lệ và thời điểm nhận kết quả. Không nên suy luận chỉ từ việc đơn đang được xét. Hãy xác nhận trực tiếp với cơ quan xuất nhập cảnh trước chuyến đi, đặc biệt nếu ngày về gần hoặc sau ngày hết hạn ghi trên thẻ.

Thẻ cư trú hết hạn trong lúc đang chờ có phải xin cấp lại thẻ riêng không?

Trong trường hợp đặc lệ, thẻ và bằng chứng đang xét được dùng để thể hiện tình trạng của bạn theo hướng dẫn hiện hành. Đây khác với thủ tục cập nhật thời hạn của My Number Card tại municipal office. Đừng nhầm hai loại thẻ và hai cơ quan xử lý.

Nếu hồ sơ bị từ chối thì sao?

Kết quả và bước tiếp theo phụ thuộc hoàn cảnh cụ thể. Không nên tiếp tục hoạt động hoặc ở lại dựa trên phỏng đoán. Hãy đọc văn bản được cấp, xác nhận thời hạn liên quan và trao đổi ngay với cơ quan xuất nhập cảnh hoặc chuyên gia đủ điều kiện.

Checklist trước khi nộp

  • Kiểm tra ngày hết hạn và tên tư cách lưu trú trên thẻ cư trú.

  • Xác nhận đây là gia hạn, không phải đổi tư cách lưu trú.

  • Mở checklist mới nhất dành cho đúng tư cách.

  • Liên hệ công ty, trường hoặc người bảo trợ từ sớm.

  • Kiểm tra thuế, bảo hiểm và các thông báo bắt buộc.

  • Đối chiếu họ tên, ngày sinh, địa chỉ và mốc công việc trên mọi giấy tờ.

  • Chuẩn bị bản dịch tiếng Nhật cho giấy tờ nước ngoài.

  • Giữ bản sao toàn bộ hồ sơ.

  • Nộp sớm trong cửa sổ cho phép, lý tưởng trước hạn ít nhất 45 ngày.

  • Giữ biên nhận, email hoặc bằng chứng hồ sơ đang được xét.

  • Theo dõi yêu cầu bổ sung và hạn trả lời.

  • Nếu bước vào thời gian đặc lệ, kiểm tra My Number Card và thông tin tại ngân hàng.

  • Kiểm tra lại biểu phí nếu nộp từ ngày 01/10/2026.

Nguồn được kiểm tra ngày 29/08/2026. Quy định và biểu phí có thể thay đổi; hãy mở lại trang dành cho đúng tư cách lưu trú tại ngày nộp hồ sơ.

Bài liên quan

Nguồn tham khảo

  1. 令和8年10月1日付け在留許可手数料の額の改定等について

    出入国在留管理庁Cơ quan nhà nướckiểm ngày

  2. 在留期間内での変更又は更新許可を希望する場合について

    出入国在留管理庁Cơ quan nhà nướckiểm ngày

  3. 在留期間更新許可申請

    出入国在留管理庁Cơ quan nhà nướckiểm ngày

  4. 在留申請のオンライン手続

    出入国在留管理庁Cơ quan nhà nướckiểm ngày

  5. 在留資格「家族滞在」

    出入国在留管理庁Cơ quan nhà nướckiểm ngày

  6. 在留資格「技術・人文知識・国際業務」

    出入国在留管理庁Cơ quan nhà nướckiểm ngày

  7. 在留資格の変更、在留期間の更新許可のガイドライン

    出入国在留管理庁Cơ quan nhà nướckiểm ngày

  8. 特例期間とは?

    出入国在留管理庁Cơ quan nhà nướckiểm ngày

Ngôn ngữ khác